Lĩnh vực
Tìm kiếm:  
Thông tin cập nhật
Theo lĩnh vực sử dụng
Theo nền tảng thực thi
Theo mức độ chi phí
Theo cách thức triển khai
Khu vực giải trí
Đọc nhiều nhất
Bản nâng cấp Lịch Phù Đổng 2.95P cho PocketPC
Sau một thời gian hiệu chỉnh, chúng tôi đã hoàn thiện bản Lị... (5/3/2007)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LỊCH PHÙ ĐỔNG 2X
Để khai thác hết khả năng Lịch Phù Đổng, chúng tôi viết bổ s... (21/1/2007)
pVoiceClock BETA2 cho các máy hỗ trợ Java
Một tiện ích thú vị giúp bạn luôn luôn làm chủ thời gian. Ma... (1/3/2007)


Liên hệ đặt banner

Công ty phần mềm Phù Đổng
Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà số 5 Quốc Tử Giám, Hà nội
Điện thoại: +84.4.7324699
Đường dây nóng: +84.913.544768

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LỊCH PHÙ ĐỔNG 2X

Cập nhật lúc: 16:50:53 21/1/2007, đã được đọc 53,303 lần
Nhập vào danh sách thông tin quan tâm

1. Cài đặt:

  • Sau khi download file LichPhuDong2P.arm.zip về , các bạn Unzip và có được file LichPhuDong2P.arm.cab.
  • Copy file LichPhuDong2P.arm.cab này vào PocketPC.
  • Chạy file LichPhuDong2P.arm.cab trên PocketPC để cài đặt.
  • Làm theo các chỉ dẫn của Windows
  • Đăng ký sử dụng
  • Khởi động lại máy.

2. Đăng ký sử dụng:

  • Sau khi cài đặt, chạy chương trình Lịch Phù Đổng: Start->Programs -> Lịch Phù Đổng 2.x
  • Vào mục Lựa chọn -> Thông tin cá nhân
  • Điền các thông tin cần thiết, đặc biệt là Ngày – tháng – năm – giờ sinh (vì sử dụng với nhịp sinh học và Tử vi)
  • Sau khi điền thông tin đầy đủ, vào mục Chọn -> Gửi qua SMS
  • Trong trường hợp máy không hỗ trợ Phone: Vào mục Chọn -> Lấy mã cá nhân  rồi copy đoạn mã đăng ký và gửi bằng email tới đại lý phân phối.
  • Sau khi hoàn thành thủ tục thanh toán, sẽ nhận được mã sử dụng qua SMS hoặc e-mail.
  • Trong trường hợp mua trực tiếp: gửi tiền tới tài khoản ATM của Vietcombank theo số TK 0011000610869, chủ TK: Nguyễn Ngọc Cường.
  • Vào lại Thông tin cá nhân chọn mục mã sử dụng, nhập đoạn mã sử dụng trên. Có thể sử dụng chức năng Paste bằng Ctrl+V trên bàn phím ảo.
  • Vào mục Chọn -> Nhập mã đăng ký.
  • Vào mục Chọn -> Lưu thông tin để lưu lại thông tin.
  • Mở lại chương trình là OK

3. Xem lịch vạn sự

Lịch vạn sự là sự tổng hợp của nhiều phương pháp tính lịch theo phong tục cổ truyền như âm dương lịch, can chi, ngũ hành, nhị thập bát tú, trực, các sao chiếu ngày. Các sao trong phần này xuất phát từ các kinh nghiệm dân gian trong nông nghiệp, dần dần nó được sử dụng rộng rãi trong tất cả các sinh hoạt hàng ngày của cư dân lúa nước. Sau này trở thành các ngày kiêng, nên đối với công việc cụ thể. Theo quan điểm cá nhân tôi, đây chỉ là phong tục, không mang tính chất định mệnh, các bạn chỉ nên sử dụng để tham khảo, không nên quá lệ thuộc vào nó.

 Để xem Lịch vạn sự, bạn chọn mục Lịch vạn sự.

  

Phần trên là thông tin âm dương lịch, bạn có thể trỏ bút vào ngày cụ thể để xem chi tiết các thông tin của ngày đó. Có thể trỏ bút vào vị trí Tháng dương lịch để chọn nhanh tháng dương, vị trí Năm để chọn nhanh năm.

Phần phía dưới là thông tin chi tiết của ngày đang chọn (xem). Thông tin bao gồm:

  • Thông tin âm, dương lịch
  • Can chi của ngày, tháng, năm, nhị thập bát tú, trực.
  • Sao tốt: cát tinh.
  • Sau xấu: hung tinh.
  • Giờ hoàng đạo
  • Giờ xuất hành tốt
  • Giờ xuất hành xấu
  • Chú giải các sao tốt xấu vào việc gì.

Nguyên tắc chọn ngày để làm việc gì:

  • Dự kiến các ngày, sau đó xem chi tiết.
  • Nên tránh các ngày có sao Đại hung (chữ đen in đậm) như Sát chủ, Kiếp sát, Trùng tang….
  • Nên tránh các ngày có sao xấu đối với việc mình định làm, VD: Chu tước hắc đạo kiêng nhập trạch, khai trương. Không vong kiêng xuất hành…
  • Nên tránh các ngày xung với tuổi của  mình, vd: tuổi thìn kiêng ngày Tuất.
  • Nên chọn các ngày có các sao Đại cát (chữ đỏ in đậm) như Thiên đức, Nguyệt đức….
  • Nên chọn các ngày có các sao tốt đối với việc định làm: vd: Mẫu thương tốt cho khai trương, mau két, làm kho..
  • Nên tránh các ngày âm theo quan điểm dân gian như ngày nguyệt kỵ (5, 14, 23), ngày rằm và mồng 1 không nên cưới….
  • Nên cân nhắc giữa số lượng sao Đại cát, sao tốt thường và các sao xấu.
  • Điều cuối cùng, nên áp dụng câu “Nhân định thắng thiên”. Khi công việc không thể dừng được thì nên kiên quyết làm theo ý chí kiên định của mình.

4.  Xem nhịp sinh học

Nhịp sinh học là công thức tính mức năng lượng, trí tuệ, tình cảm của các nhà khoa học phương tây dựa theo thời điểm sinh ra.

Để vào nhịp sinh học, chọn mục Lựa chọn->Nhịp sinh học.

  

Theo như tạp chí khoa học đã công bố thì: khi ở mức cao, con người sẽ phản ứng tốt hơn ở mức thấp. Nhưng sự cố lại thường xảy ra vào thời điểm ở mức trung bình (lúc chuyển giao trạng thái). Thật trùng khớp, chu kỳ hội tụ của cả 3 đường này ở mức trung bình lại gần đúng với chu kỳ 60 năm của hệ can chi. Vì thế người ta hay nói gặp hạn ở tuổi 49, 53, 60… Không phải chu kỳ sinh học sẽ quyết định được mọi thứ, nhưng nếu vận dụng tốt sẽ cho kết quả khả quan hơn.

5.  Xem thông tin XOY

Phần này để tính chu kỳ hàng tháng của chị em dựa theo nguyên tắc thời gian. Nếu chu kỳ đều, có thể sử dụng để sinh con theo ý muốn, X là con gái, O là tránh thai, Y là con trai. Để vào phần này trước hết vào Nhịp sinh học,  sau đó vào mục Chọn->XOY. Nhập mật khẩu rồi bấm nút [Nhập], mặc định mật khẩu để trống, sau khi vào mục XOY bạn có thể đổi mật khẩu này.

 

Điền các thông tin đầy đủ vào  rồi vào mục Chọn->Lưu thông tin.

  • Ngày cách đây 2 tháng: ngày đầu tiên của chu kỳ cách 2 chu kỳ
  • Ngày cách đây 1 tháng: ngày đầu tiên của chu kỳ cách 1 chu kỳ
  • Ngày của tháng trước: ngày đầu tiên của chu kỳ gần đây.
  • Tháng trung bình: ngày trung bình của 1 chu kỳ, ngày này được máy tự tính.
  • Nhắc nhở: Nếu bạn muốn nhắc nhở ngày sắp tới của cho kỳ tiếp hoặc nhắc nhở uống thuốc.
  • Hiển thị trong nhịp SH: Nếu bạn muốn hiển thị bằng hiển thị màu trong nhịp sinh học.
  • Ngày sắp tới: ngày đầu tiên của chu kỳ tới.

Các hiển thị màu trong nhịp sinh học:

  • Màu xanh đen: những ngày đầu của chu kỳ, an toàn nhưng nên kiêng kị cẩn thận.
  • Màu xanh tươi: những ngày tiếp theo, an toàn hứng khởi. tuy nhiên với 1 vài người, những ngày này rất ít do những ngày màu xanh đen kéo dài.
  • Màu vàng: hứng khởi, không an toàn, khả năng sinh con là 50/50.
  • Màu cam: hứng khởi, khả năng sinh con rất cao, tỷ lệ sinh con gái tới 80%.
  • Màu đỏ, ngày rụng trứng, cực hứng khởi, khả năng sinh con trai là cao nhất.
  • Màu xanh đậm: những ngày trước chu kỳ, an toàn nhưng cơ thể thường khó chịu bực dọc.

Nếu muốn đổi mật khẩu trong mục XOY, vào mục Chọn->Đổi mật khẩu.

6.  Lịch nhắn, lịch lễ hội

Giống như các chương trình lịch hẹn khác, tuy nhiên Lịch nhắn trong Lịch Phù Đổng cho phép bạn đặt lịch theo cả ngày âm lịch và dương lịch. Trong chương trình mặc định, đã có sẵn Lịch lễ hội cổ truyền của các Lễ hội lớn ở Việt Nam.

 

Các nút trên thanh công cụ lần lượt là: Tạo mới, Mở dữ liệu, Xóa, Xem chi tiết, Sắp xếp lại, Lưu, trở về

Để xem chi tiết bạn trỏ bút kép (2 lần nhanh) vào mục lịch nhắn cần xem hoặc chọn mục Chi tiết

 

Sau khi tạo lịch nhắn mới, phải lưu lại thông tin.

7. Lấy lá số tử vi

Để lập lá số tử vi, vào mục Lựa chọn -> Tiện ích mở rộng -> Tử vi.

Nhập các thông tin ngày sinh rồi bấm nút [OK], sẽ có được lá số tử vi như sau:

Trỏ bút vào các cung để xem thông tin chi tiết. Để chọn các menu khác, trỏ bút và giữ (tap and hold) trên màn hình. Nếu muốn trở về chương trình chính thì chọn Trở về

8. Lục thập hoa giáp

Lục thập hoa giáp để tra cứu về Can chi của năm sinh, mệnh  (ngũ hành), Trạch (bát cẩm trạch) của mỗi người theo năm sinh. Từ đó có thể áp dụng cho các việc như chọn hướng, so tuổi... Để vào được mục này vào Lựa chọn -> Tiện ích mở rộng -> Lục thập hoa giáp

9. Hạn sao và giải hạn:

Hạn tính theo cửu diệu là theo quan niệm cho rằng: mỗi tuổi con người chịu sự ảnh hưởng bởi một ngôi sao, chu kỳ này là 9 năm. Để vào mục này, vào Lựa chọn -> Tiện ích mở rộng ->Hạn theo cửu diệu. 

 

10. Sinh khắc của mệnh, trạch

11. Niên biểu lịch sử.

 


Developed by PhuDongSoft
Designed by Lê Dụ